Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Download_11.jpg Clip_1.flv Clip21.flv Clip_3.flv Hai_thanh_nien_cung_dau.flv Sieu_hai_huoc_meo_mat_xa_dau_cho_cho.flv 2219.jpg 2123.jpg 1918.jpg 1816.jpg 1718.jpg 1422.jpg 9a.jpg 397462112014.jpg 728.jpg 543.jpg 2109.jpg 1143.jpg SGK Tieng Anh 9 trang 10.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Cuoc song va suc khoe

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Yến (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:58' 23-02-2011
    Dung lượng: 68.5 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người




    Vẻ đẹp về thân hình của người phụ nữ, được đánh giá cơ bản qua ba số đo (Vòng ngực, vòng bụng và vòng mông). Đây là số đo 3 vòng mà hoa hậu cần phải đạt là.
    Vòng ngực : 90 cm
    Vòng bụng : 60 cm
    Vòng mông: 90 cm
    Vẻ đẹp về thể lực của người phụ nữ, được đánh giá cơ bản theo công thức của chỉ số Pignet, mà thường dùng chỉ số BMI (Body – Mass – Index) để đánh giá thể lực của một người (Phụ nữ). Công thức như sau:
    BMI bằng cân nặng của cơ thể, chia cho chiều cao của cơ thể
    Theo thống kê của tổ chức quốc tế OMS, năm 1986 thì các chỉ số của BMI, gồm có các loại như sau:
    BMI bằng hoặc nhỏ hơn 16 là cơ thể quá gầy
    BMI bằng hoặc nhỏ hơn 16, 1 đến 18 là cơ thể gầy
    BMI bằng hoặc nhỏ hơn 18, 1 đến 18, 6 là cơ thể hơi gầy
    BMI bằng hoặc nhỏ hơn 18, 7 đến 23, 8 là cơ thể bình thường
    BMI bằng hoặc nhỏ hơn 23, 9 đến 28, 6 là cơ thể béo
    BMI bằng hoặc lớn hơn 28, 6 là cơ thể rất béo./

























    Đặt theo cách ghép CAN – CHI. Tất cả 10 CAN và12 CHI, như sau:



    10 CAN

    12 CHI

    
    giáp
    Aát
    Bính
    Đinh
    Mậu
    Kỷ
    Canh
    Tân
    Nhâm
    Quý

    Tý
    Sửu
    Dần
    Mão
    Thìn
    Tỵ
    Ngọ
    Mùi
    Thân
    Dậu
    Tuất
    Hợi

    
    Nguyên tắc ghép là lấy CAN thứ nhất, ghép với CHI thứ nhất, CAN thứ hai, ghép với CHI thứ hai,v.v… và cứ thế tiếp tục. Sau CAN thứ 10 hoặc CHI thứ 12 thì quay trở lại CAN hoặc CHI thứ nhất mà ghép. Thí dụ: Giáp Tý, Aát Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân,v.v….theo cách ghép này ta được 60 tên. Vì thế cứ cách 60 năm (một hội) thì tên năm âm lịch lại giống nhau. Thí dụ: Năm 1924, năm 1984, năm 2044, âm lịch đều là Giáp Tỵ cả.
















    Lấy niên số của năm dương lịch trừ đi 3 rồi, chia cho 60. Lấy số dư, đối chiếu với bảng dưới đây, sẽ biết năm âm lịch tương ứng.
    Thí dụ: Năm 1984 trừ cho3 và chia cho 60 bằng 33, dư 1, tức là năm Giáp Tý

    1984-3 = 33 dư 1
    60

    1
    Giáp Tý
    2
    Aát Sửu
    3
    Bính Dần
    4
    Đinh Mão
    5
    Mậu Thìn
    6
    Kỷ
    Tỵ
    7
    Canh Ngọ
    8
    Tân Mùi
    9
    Nhâm Thân
    10
    Quý Dậu

    
    11
    Giáp Tuất

    12
    Aát Hợi
    13 Bính Tý
    14
    Đinh Sửu
    15
    Mậu Dần
    16
    Kỷ Mão
    17
    Canh Thìn
    18
    Tân Tỵ
    19
    Nhâm Ngọ
    20
    Quý Mùi

    
    21
    Giáp Thân
    22
    Aát Dậu

    23 Bính Tý
    24
    Đinh Hợi
    25
    Mậu Tý
    26
    Kỷ Sửu
    27
    Canh Dần
    28
    Tân Mão
    29
    Nhâm Thìn
    30
    Quý
    Tỵ
    
    31
    Giáp Ngọ
    32
    Aát Mùi
    33 Bính Thân
    34
    Đinh Dậu
    35
    Mậu Tuất
    36
    Kỷ Hợi
    37
    Canh Tý
    38
    Tân Sửu
    39
    Nhâm Dần
    40
    Quý Mão

    
    41
    Giáp
    42
    Aát Tỵ
    43 Bính Ngọ
    44
    Đinh Mùi
    45
    Mậu Thân
    46
    Kỷ Dậu
    47
    Canh
    Tuất
    48
    Tân Hợi
    49
    Nhâm Tý

    50
    Quý Sửu

    
    51
    Giáp Dần
    52
    Aát Mão
    53 Bính Thìn
    54
    Đinh Tỵ
    55
    Mậu Ngọ
    56
    Kỷ Mùi
    57
    Canh Thân
    58
    Tân Dậu
    59
    Nhâm
    Tuất

    60
    Quý Hợi
    
    











    BẢNG TRA CỨU VỀ LỊCH THẾ KỶ

    NĂM
    THÁNG
    
    1901 - 2000
    I
    II
    III
    IV
    V
    VI
    VII
    VIII
    IX
    X
    XI
    XII
    
    
    25
    53
    81
    4
    0
    0
    3
    5
    1
    3
    6
    2
    4
    0
    2
    
    
    26
    54
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓