Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Cuoc song va suc khoe

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:58' 23-02-2011
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:58' 23-02-2011
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Vẻ đẹp về thân hình của người phụ nữ, được đánh giá cơ bản qua ba số đo (Vòng ngực, vòng bụng và vòng mông). Đây là số đo 3 vòng mà hoa hậu cần phải đạt là.
Vòng ngực : 90 cm
Vòng bụng : 60 cm
Vòng mông: 90 cm
Vẻ đẹp về thể lực của người phụ nữ, được đánh giá cơ bản theo công thức của chỉ số Pignet, mà thường dùng chỉ số BMI (Body – Mass – Index) để đánh giá thể lực của một người (Phụ nữ). Công thức như sau:
BMI bằng cân nặng của cơ thể, chia cho chiều cao của cơ thể
Theo thống kê của tổ chức quốc tế OMS, năm 1986 thì các chỉ số của BMI, gồm có các loại như sau:
BMI bằng hoặc nhỏ hơn 16 là cơ thể quá gầy
BMI bằng hoặc nhỏ hơn 16, 1 đến 18 là cơ thể gầy
BMI bằng hoặc nhỏ hơn 18, 1 đến 18, 6 là cơ thể hơi gầy
BMI bằng hoặc nhỏ hơn 18, 7 đến 23, 8 là cơ thể bình thường
BMI bằng hoặc nhỏ hơn 23, 9 đến 28, 6 là cơ thể béo
BMI bằng hoặc lớn hơn 28, 6 là cơ thể rất béo./
Đặt theo cách ghép CAN – CHI. Tất cả 10 CAN và12 CHI, như sau:
10 CAN
12 CHI
giáp
Aát
Bính
Đinh
Mậu
Kỷ
Canh
Tân
Nhâm
Quý
Tý
Sửu
Dần
Mão
Thìn
Tỵ
Ngọ
Mùi
Thân
Dậu
Tuất
Hợi
Nguyên tắc ghép là lấy CAN thứ nhất, ghép với CHI thứ nhất, CAN thứ hai, ghép với CHI thứ hai,v.v… và cứ thế tiếp tục. Sau CAN thứ 10 hoặc CHI thứ 12 thì quay trở lại CAN hoặc CHI thứ nhất mà ghép. Thí dụ: Giáp Tý, Aát Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân,v.v….theo cách ghép này ta được 60 tên. Vì thế cứ cách 60 năm (một hội) thì tên năm âm lịch lại giống nhau. Thí dụ: Năm 1924, năm 1984, năm 2044, âm lịch đều là Giáp Tỵ cả.
Lấy niên số của năm dương lịch trừ đi 3 rồi, chia cho 60. Lấy số dư, đối chiếu với bảng dưới đây, sẽ biết năm âm lịch tương ứng.
Thí dụ: Năm 1984 trừ cho3 và chia cho 60 bằng 33, dư 1, tức là năm Giáp Tý
1984-3 = 33 dư 1
60
1
Giáp Tý
2
Aát Sửu
3
Bính Dần
4
Đinh Mão
5
Mậu Thìn
6
Kỷ
Tỵ
7
Canh Ngọ
8
Tân Mùi
9
Nhâm Thân
10
Quý Dậu
11
Giáp Tuất
12
Aát Hợi
13 Bính Tý
14
Đinh Sửu
15
Mậu Dần
16
Kỷ Mão
17
Canh Thìn
18
Tân Tỵ
19
Nhâm Ngọ
20
Quý Mùi
21
Giáp Thân
22
Aát Dậu
23 Bính Tý
24
Đinh Hợi
25
Mậu Tý
26
Kỷ Sửu
27
Canh Dần
28
Tân Mão
29
Nhâm Thìn
30
Quý
Tỵ
31
Giáp Ngọ
32
Aát Mùi
33 Bính Thân
34
Đinh Dậu
35
Mậu Tuất
36
Kỷ Hợi
37
Canh Tý
38
Tân Sửu
39
Nhâm Dần
40
Quý Mão
41
Giáp
42
Aát Tỵ
43 Bính Ngọ
44
Đinh Mùi
45
Mậu Thân
46
Kỷ Dậu
47
Canh
Tuất
48
Tân Hợi
49
Nhâm Tý
50
Quý Sửu
51
Giáp Dần
52
Aát Mão
53 Bính Thìn
54
Đinh Tỵ
55
Mậu Ngọ
56
Kỷ Mùi
57
Canh Thân
58
Tân Dậu
59
Nhâm
Tuất
60
Quý Hợi
BẢNG TRA CỨU VỀ LỊCH THẾ KỶ
NĂM
THÁNG
1901 - 2000
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
25
53
81
4
0
0
3
5
1
3
6
2
4
0
2
26
54
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất